Mức lương tối thiểu dành cho người xuất khẩu lao động tại 47 tỉnh của Nhật Bản

Ở nước Nhật Năm 2022 thì mức lương quy định làm theo giờ đối với 47 tỉnh đã có sự thay đổi và điều đó tác động rất lớn đến với những lao động Việt Nam đi xuất khẩu lao động ở thị trường Nhật Bản. Và để giúp mọi người biết thêm những thay đổi đó thì

Tỉnh/ Thành Phố Lương / giờ
Miyazaki (宮 崎) 790円
Kagoshima (鹿児島) 790円
Okinawa (沖 縄) 790円
Oita (大 分) 790円
Kumamoto (熊 本) 790円
Nagasaki (長 崎) 790円
Saga (佐 賀 790円
Kochi (高 知) 790円
Ehime (愛 媛) 790円
Tottori (鳥 取) 790円
Mie (三 重) 790円
Yamagata (山 形) 790円
Akita (秋 田) 790円
Iwate (岩 手) 790円
Aomori (青 森) 790円
Tokushima (徳 島) 793円
Fukushima (福 島) 798円
Kagawa (香 川) 818円
Miyagi (宮 城) 824円
Yamaguchi (山 口) 829円
Fukui (福 井) 829円
Wakayama (和歌山) 830円
Niigata (新 潟) 830円
Ishikawa (石 川) 832円
Okayama (岡 山) 833円
Gunma (群 馬) 835円
Nara (奈 良) 837円
Yamanashi (山 梨) 837円
Fukuoka (福 岡) 841円
Nagano (長 野) 848円
Toyama (富 山) 848円
Ibaraki (茨 城) 849円
Tochigi (栃 木) 851円
Hokkaido (北海道) 853円
Shiga (滋 賀) 861円
Hiroshima (広 島) 866円
Shimane (島 根) 871円
Shizuoka (静 岡) 873円
Hyogo (兵 庫) 885円
Kyoto (京 都) 899円
Chiba (千 葉) 909円
Aichi (愛 知) 923円
Saitama (埼 玉) 926円
Osaka (大 阪) 964円
Kanagawa (神奈川) 1011円
Tokyo (東 京) 1013円

 

Quy định trả lương cho người lao động tại Nhật Bản

Nhật Bản, cũng giống như nhiều quốc gia khác trên thế giới. Việc chi trả lương, đều dựa trên yếu tố phát triển của tỉnh đó. Càng ở gần thành phố và ở gần trung tâm thì mức lương càng cao. Nếu ở xa thành phố thì mức lương sẽ thấp hơn.

Vì sao lại có sự chênh lệch trong quá trình trả lương như vậy? Đó là vì mức sống của mỗi nơi khác nhau.

Nếu như chúng ta sống ở thành phố, các khu đô thị thông minh thì việc chi tiêu sẽ trở nên đắt đỏ hơn. Ngược lại, chúng ta sống ở nông thôn thì mọi chi phí rẻ đi rất nhiều. Đó chính là yếu tố, khiến sự chênh lệch mức lương của mỗi nơi có sự khác nhau.

Lưu ý: Đây là mức lương thấp nhất/1 giờ làm, mà phía Nhật Bản chi trả cho người nước ngoài đi XKLĐ Nhật Bản cụ thể tại thành phố bạn làm việc năm 2020.

Ví dụ: Cách tính lương dành cho lao động nước ngoài làm việc tại Tokyo – Nhật Bản.

+ Quy định về thời gian làm việc 1 ngày là: 8 tiếng/ ngày.

+ Quy định về thời gian làm việc trong 1 tháng là: 21 ngày/ tháng (nghỉ thứ bảy và chủ nhật).

Dựa theo bảng lương tối thiểu, mức lương cơ bản người lao động làm việc tại Tokyo trong 1 tháng là: 1,013円 x 21 x 8 = 170,184 (tương đương 36 triệu VNĐ).

Mức lương này chưa tính thời gian làm thêm và tăng ca.

Thông thường, tâm lý chung của bất cứ người lao động nào đều mong muốn làm việc tại nơi có mức chi trả lương cao. Mặc dù, biết trả lương cao đồng nghĩa là mức chi phí sẽ cao hơn. Nhưng đổi lại, bạn sẽ có một điều kiện sống văn minh thực sự.

 

0 0 vote
Article Rating
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Comments
Inline Feedbacks
View all comments

Bài viết liên quan

KHUYẾN CÁO LAO ĐỘNG VỀ PHÒNG DỊCH COVID TẠI HÀN QUỐC

Trong những ngày vừa qua, số lượng các ca nhiễm COVID-19 tại Hàn Quốc chưa có dấu hiệu giảm. Hiện nay, Chính phủ Hàn Quốc đã quyết định gia hạn các biện pháp giãn cách xã hội mức độ 4 tại khu vực thủ đô đến ngày 08/8/2021 và nâng mức giãn cách lên mức […]

Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng (sửa đổi): những điểm cần quan tâm

Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng (sửa đổi): những điểm cần quan tâm

Điều kiện làm việc tại Dubai – cơ hội mới cho lao động Việt Nam

Dubai đang thu hút nguồn nhân lực lao động nước ngoài đến làm việc. Những năm qua, nhiều lao động Việt Nam đã đến làm việc tại Dubai và số lượng ngày một tăng. Chỉ với trên dưới 2.000 USD (khoảng 45 triệu đồng) là đã có thể tham gia đơn hàng xuất cảnh sang Dubai làm việc 2 năm (hợp đồng có gia hạn).

0
Would love your thoughts, please comment.x
()
x